Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) là một công cụ mạnh mẽ để trực quan hóa các hệ thống phần mềm. Hai sơ đồ quan trọng trong UML làSơ đồ lớp và Sơ đồ đối tượng. Mặc dù chúng có vẻ giống nhau, nhưng chúng phục vụ các mục đích riêng biệt trong thiết kế và phân tích phần mềm.
Hướng dẫn này sẽ:
- Giải thích sự khác biệt giữaSơ đồ lớp và Sơ đồ đối tượng.
- Cung cấpcác ví dụ thực tếcho mỗi loại.
- Hiển thị cách chúng bổ sung cho nhau trong mô hình hóa hệ thống.
1. Sơ đồ lớp UML: Bản vẽ thiết kế của một hệ thống
Sơ đồ lớp là gì?
Mộtsơ đồ lớp là mộtbiểu diễn tĩnh của cấu trúc hệ thống. Nó xác định:
- Lớp (mẫu cho đối tượng)
- Thuộc tính (đặc tính của lớp)
- Phương thức (hàm của lớp)
- Mối quan hệ (đối tượng, kế thừa, phụ thuộc)
Khi nào nên sử dụng sơ đồ lớp?
- Thiết kế kiến trúc phần mềm.
- Tài liệu hóa cấu trúc hệ thống.
- Hướng dẫn các nhà phát triển trong quá trình triển khai.
Ví dụ: Sơ đồ lớp cho hệ thống “Đại học”

Giải thích:
- Sinh viên, Môn học, và Giáo viên là các lớp.
- Mỗi lớp có thuộc tính (ví dụ như
mãSinhViên, tên).
- Mỗi lớp có phương thức (ví dụ như
đăng ký(), giảng dạyMônHọc()).
2. Sơ đồ đối tượng UML: Một bức ảnh chụp các đối tượng tại thời điểm chạy
Sơ đồ đối tượng là gì?
Một Sơ đồ Đối tượng là một độngbiểu diễn của một hệ thống tại một thời điểm cụ thể. Nó hiển thị:
- Đối tượng (đối tượng của các lớp)
- Giá trị thuộc tính (trạng thái hiện tại của đối tượng)
- Liên kết (quan hệ giữa các đối tượng)
Khi nào nên sử dụng sơ đồ đối tượng?
- Gỡ lỗi các vấn đề tại thời điểm chạy.
- Xác minh các sơ đồ lớp bằng dữ liệu thực tế.
- Minh họa các tình huống cụ thể của hệ thống.
Ví dụ: Sơ đồ đối tượng cho hệ thống “Đại học”

Giải thích:
- :Sinh viên, :Môn học, và :Giảng viên là các đối tượng (thể hiện của các lớp).
- Mỗi đối tượng có giá trị thuộc tính hiện tại (ví dụ:
studentID = 101).
- Liên kếtthể hiện các mối quan hệ (ví dụ: Alice đang đăng ký môn “OOP”).
3. Những điểm khác biệt chính giữa sơ đồ lớp và sơ đồ đối tượng
| Tính năng |
Sơ đồ lớp |
Sơ đồ đối tượng |
| Mục đích |
Xác định cấu trúc hệ thống |
Hiển thị trạng thái đối tượng tại thời điểm chạy |
| Trừu tượng |
Trừu tượng (bản vẽ thiết kế) |
Cụ thể (bức ảnh chụp) |
| Sử dụng |
Thiết kế hệ thống |
Gỡ lỗi, xác minh |
| Ký hiệu |
Lớp, thuộc tính, phương thức |
Đối tượng, giá trị thuộc tính, liên kết |
4. Chúng hoạt động cùng nhau như thế nào
- Sơ đồ lớp xác định cấu trúc.
- Sơ đồ đối tượng thực thể hóa cấu trúc đó bằng dữ liệu thực tế.
Ví dụ:
- Một Sơ đồ lớp xác định một
Xe hơi lớp với các thuộc tính (mẫu mã, năm).
- Một Sơ đồ đối tượng hiển thị một đối tượng cụ thể
Xe hơi đối tượng (model = "Tesla", năm = 2023).
5. Bài tập thực hành
Nhiệm vụ: Mô hình hóa một hệ thống “Thư viện”

-
Tạo một sơ đồ lớp với:
Sách (thuộc tính: tựa đề, tác giả, ISBN)
Thành viên (thuộc tính: mã thành viên, tên)
Thư viện (phương thức: mượnSách(), trảSách())
-
Tạo sơ đồ đối tượng hiển thị:
- Một
Sách đối tượng (tiêu đề = "Hướng dẫn UML", tác giả = "John Doe")
- Một
Thành viên đối tượng (mãThànhViên = 1, tên = "Alice")
- Một liên kết thể hiện Alice đang mượn “Hướng dẫn UML”

Kết luận
- Sơ đồ lớp = Bản vẽ (cấu trúc tĩnh).
- Sơ đồ đối tượng = Bản chụp (trạng thái thời gian chạy).
- Sử dụng cả hai để thiết kế, xác minh và gỡ lỗicác hệ thống một cách hiệu quả.